English House

English House

Share

10/08/2024

Mẹo phân biệt " The other, the others, another and others" cực chuẩn cho người học tiếng Anh!
1. The other: cái kia ( còn lại trong 2 cái ) hãy nhớ vì xác định nên luôn có mạo từ “The”
Ex: There are 2 chairs, one is red, the other is blue the other chair)
2. The others : những cái kia ( những cái còn lại trong 1 số lượng nhất định) vì đã xác định nên luôn có mạo từ “The”
Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin.
* Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ “student”. Không được dùng “the others students ” mà phải dùng “the other students”, ” other không có s”–> điểm ngữ pháp thường ra thi TOEIC _ “other” ở đây đóng vai trò như một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ phía sau.
Như vậy:
Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin
= There are 20 students, one is fat, the other students are thin
3. Another : 1 cái khác (không nằm trong số lượng nào cả)
Ex: I have eaten my cake, give me another ( = another cake)
4. Others: những cái khác (không nằm trong số lượng nào cả) Vì không xác định nên không có mạo từ “The”
Ex: Some students like sport, others don’t
* Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ “student” Không được dùng (“others students”) mà phải dùng “other students” “other không có s”
Như vậy:
Ex: Some students like sport, others don’t
-> “others” đóng vai trò như một đại từ sở hữu
= Sone students like sport, other students don’t.
-> “other” đóng vai trò như một tính từ sở hữu.
Chúc các bạn học tốt nhé!

Cre: ST

22/02/2023
Want your school to be the top-listed School/college in Hanoi?
Click here to claim your Sponsored Listing.

Category

Website

Address


Hanoi
100000

Opening Hours

Monday 09:00 - 21:00
Tuesday 09:00 - 21:00
Wednesday 09:00 - 21:00
Thursday 09:00 - 21:00
Friday 09:00 - 21:00
Saturday 09:00 - 21:00
Sunday 09:00 - 12:00